DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM

Diễn Đàn Xây Dựng một sân chơi trong lãnh vực phong thủy, nhà đẹp, thiết kế, thi công, kết cấu, nội ngoại thất. Tạo nền móng vững chắc cho dân xây dựng.

Thiết kế xây dựng là quá trình lập ra hệ thống các bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để thuyết minh, phản biện sự hợp lý về mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế của hạng mục và các công trình xây dựng.
Bản vẽ xây dựng hay còn gọi là bản vẽ thiết kế (thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công) là bản vẽ biểu diễn hình dáng, cấu tạo, mô hình của công trình phục vụ cho việc thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho công trình. Bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước, tính năng, kỹ thuật, chủng loại vật liệu cấu tạo nên bộ phận công trình và công trình, thể hiện hình dạng tổng thể của công trình.

Vai trò của bản vẽ thiết kế


  • Người lập dự toán sử dụng bản vẽ để xác định khối lượng của các công việc thi công xây dựng công trình, từ đó áp đơn giá để xác định giá trị dự toán xây dựng .
  • Người làm công tác kế hoạch có thể dựa vào bản vẽ thiết kế để tính toán và dự trù các nguồn lực phục vụ kế hoạch thi công xây dựng công trình.
  • Người thi công nhìn vào bản vẽ thiết kế và sử dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ và nhân lực, vật lực để biến thiết kế trên bản vẽ thành công trình trong thực tế.
  • Người làm công tác kiểm soát khối lượng, chi phí (kế toán, kiểm toán, thanh tra, nhân viên ngân hàng, kho bạc) dựa vào bản vẽ thiết kế để kiểm tra, kiểm soát khối lượng trong hồ sơ thanh quyết toán.

Phân loại bản vẽ xây dựng


Có 4 loại bản vẽ chính, bao gồm :
  • Bản vẽ quy hoạch
  • Bản vẽ kiến trúc
  • Bản vẽ kết cấu
  • Bản vẽ bố trí thiết bị
Bản vẽ quy hoạch
Là bản vẽ thể hiện quy hoạch của một khu vực địa lý hành chính về xây dựng. Tình trạng và vị trí sử dụng đất, cách bố trí các công trình dân dụng trong một tổng thể.
ban-ve-quy-hoach.jpgBản vẽ kiến trúc
Là bản vẽ biểu diễn cấu tạo về mặt kiến trúc của công trình. Thể hiện mô hình, đường nét, hình dáng, cách thức bố trí (các kết cấu, bộ phận, hạng mục công trình, đường giao thông) đảm bảo công năng và thẩm mỹ quy hoạch.
Bản vẽ kiến trúc công trình được ký hiệu là KT. Ví dụ :KT 01, KT 02,… thường được sắp xếp theo thứ tự : mặt bằng tầng 1, mặt bằng tầng 2,… mặt đứng, mặt cắt.
ban-ve-kien-truc.pngBản vẽ kết cấu
Là bản vẽ biểu diễn cấu tạo về mặt kết cấu của một công trình. Thể hiện cách bố trí của cốt thép,… nhằm đảm bảo khả năng chịu tải (chịu lực) của công trình.
Bản vẽ kết cấu của công trình được ký hiệu là KC. Ví dụ :KC 01, KC 02,… thường được sắp xếp theo thứ tự : mặt bằng kết cấu móng, mặt bằng đài móng, chi tiết dầm, sơ đồ bố trí gối cầu, chi tiết móng mố cầu,…
ban-ve-ket-cau.pngBản vẽ bố trí thiết bị
Là bản vẽ biểu diễn vị trí đặt các thiết bị trong công trình. Bản vẽ bố trí thiết bị thường dựa trên tên, loại thiết bị lắp đặt vào công trình.
Đối với công trình dân dụng : bản vẽ bố trí thiết bị thường là các bản vẽ thể hiện vị trí lắp đặt các thiết bị : điện, nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, điều hòa thông gió, hệ thống kỹ thuật công trình (camera an ninh, điều khiển toàn nhà),…
Bản vẽ thiết kế điện ký hiệu : Đ 01, Đ 02,…
Bản vẽ thiết kế cấp nước, thoát nước : N 01, N 02,…
ban-ve-bo-tri-thiet-bi.png

Cách thức thể hiện bản vẽ


Các hình thức biểu diễn của một vật thể
  • Hình chiếu đứng : là hình chiếu của một vật thể lên một mặt phẳng thẳng đứng ở phía sau vật thể.
  • Hình chiếu bằng : là hình chiếu của một vật thể lên một mặt phẳng nằm ngang ở phía bên dưới vật thể.
  • Hình chiếu cạnh : là hình chiếu của một vật thể lên một mặt phẳng thẳng đứng nằm bên cạnh vật thể.
hinh-chieu-dung-bang-canh.png
  • Hình cắt – mặt cắt : Nếu tưởng tượng có một mặt phẳng cắt ngang qua vật thể thì hình cắt là phần giao của vật thể với mặt phẳng được chiếu vào một mặt phẳng đằng sau nó. Hình của mặt cắt đó được gọi là hình cắt.
hinh-cat-mat-cat.png
  • Hình chiếu trục đo : là loại hình biểu diễn nổi được xây dựng bằng phép chiếu song song. Hình chiếu trục đo của vật thể thường được vẽ kèm với các hình chiếu thẳng góc của nó nhằm giúp cho người đọc bản vẽ dễ dàng hình dung ra vật thể cần biểu diễn.
  • Hình chiếu phối cảnh : gọi tắt là phối cảnh, là loại hình biểu diễn nổi được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm. Nó được dùng trên các bản vẽ kiến trúc, xây dựng để biểu diễn các công trình xây dựng như nhà cửa, cầu, đường, thủy lợi… tức là những đối tượng có kích thước khá lớn.
hinh-chieu-phoi-canh.pngCác hình thức biểu diễn bản vẽ
  • Bản vẽ phối cảnh : Để dễ dàng hình dung công trình (đặc biệt đối với những người không học chuyên ngành xây dựng, kỹ thuật), chúng ta có thể xem bản vẽ này. Đây là bản vẽ kiểu chụp hình công trình, thể hiện cả cảnh vật, không gian xung quanh như thật.
  • Bản vẽ mặt bằng : Ở trên ta chiếu vật thể lên một mặt phẳng nằm ngang ở phía bên dưới vật thể, thì ở đây ta đem in công trình lên một phẳng nằm ngang phía dưới công trình (hoặc nhìn công trình từ trên máy bay ở vị trí thẳng góc với mặt đất) khi đó ta có bản vẽ mặt bằng.
    • Bản vẽ mặt bằng của công trình thể hiện cách bố trí các bộ phận, cách phân chia các khu vực trong công trình.
    • Đối với công trình dân dụng, mặt bằng thường dùng thể hiện vị trí của tường, cột, cửa, cầu thang… trong một tầng. Tưởng tượng cắt công trình bằng một mặt phẳng song song với mặt sàn ở độ cao hơn 1m thì hình chiếu của mặt cắt đó lên mặt sàn thể hiện mặt bằng của công trình.
  • Bản vẽ mặt đứng : Nếu chiếu mặt đứng trước, mặt đứng bên, mặt đứng sau vào một mặt phẳng song song tương ứng ta sẽ được hình chiếu đứng của công trình. Bản vẽ mặt đứng thể hiện kiến trúc của công trình ở bốn mặt xung quanh. Thông qua đó có thể biết được vị trí của các bộ phận trên mặt đứng. Ví dụ đối với công trình dân dụng, mặt đứng thể hiện vị trí cửa, vị trí mái hắt, lan can,…
  • Bản vẽ mặt cắt : Tưởng tượng cắt ngang hoặc cắt dọc công trình bằng các mặt phẳng tương ứng ta sẽ được bản vẽ mặt cắt ngang và mặt cắt dọc của công trình. Thông qua bản vẽ mặt cắt thể hiện được bề dày và chiều cao của các bộ phận mà mặt cắt cắt qua. Chiều cao, cốt của các bộ phận trên công trình.
  • Bản vẽ chi tiết : Nếu trích vẽ một chi tiết nào đó của công trình từ mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt ta sẽ thấy được chi tiết cụ thể của phần trích vẽ đó. Trong hệ thống bản vẽ thiết kế xây dựng thì thường có rất nhiều các bản vẽ chi tiết.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 33 : 2006

CẤP NƯỚC - MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG VÀ CÔNG TRÌNH - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


WATER SUPPLY - DISTRIBUTION SYSTEM AND FACILITIES -DESIGN STANDARD​


1.

CHỈ DẪN CHUNG

1.1.

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng các hệ thống cấp nước đô thị, các điểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp.

Ghi chú: 1- Khi thiết kế các hệ thống cấp nước còn phải tuân theo các
tiêu chuẩn có liên quan khác đã được Nhà nước ban hành.

2- Tiêu chuẩn về cấp nước chữa cháy lấy theo TCVN 2622-1995.

1.2.

Khi thiết kế hệ thống cấp nước cho một đối tượng cần phải:

- Xét vấn đề bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước, phối hợp các điểm tiêu thụ nước và khả năng phát triển trong tương lai, đồng thời phải dựa vào sơ đồ cấp nước của quy hoạch vùng, sơ đồ quy hoạch chung và đồ án thiết kế xây dựng các điểm dân cư và khu công nghiệp;

- Phối hợp với việc thiết kế hệ thống thoát nước.

1.3.

Hệ thống cấp nước được chia làm 3 loại, theo bậc tin cậy cấp nước, lấy theo bảng 1.1.

1.4.

Khi lập sơ đồ cấp nước của các xí nghiệp công nghiệp phải cân bằng lượng sử dụng nước bên trong xí nghiệp. Để tiết kiệm nước nguồn và tránh sự nhiễm bẩn các nguồn nước, nếu điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép khi làm lạnh các máy móc, thiết bị sản xuất, ngưng tụ nước và các sản phẩm công nghệ nói chung phải áp dụng sơ đồ làm nguội nước bằng không khí hoặc nước để tuần hoàn lại.

Khi sử dụng trực tiếp nước nguồn để làm nguội sau đó lại xả trở lại nguồn phải dựa theo cơ sở kinh tế kỹ thuật và được sự thoả thuận của cơ quan quản lý và bảo vệ nguồn nước.

1.5.

Khi thiết kế hệ thống cấp nước cho một đối tượng phải chọn được công nghệ thích hợp về kỹ thuật, kinh tế, điều kiện vệ sinh của các công trình, khả năng sử dụng tiếp các công trình hiện có, khả năng áp dụng các thiết bị và kỹ thuật tiên tiến.

1.6.

Hệ thống cấp nước phải đảm bảo cho mạng lưới và các công trình làm việc kinh tế trong thời kỳ dự tính cũng như trong những chế độ dùng nước đặc trưng.

1.7.

Phải xét đến khả năng đưa vào sử dụng đường ống, mạng lưới và công trình theo từng đợt xây dựng. Đồng thời cần dự kiến khả năng mở rộng hệ thống và các công trình chủ yếu so với công suất tính toán.

1.8.

Không được phép thiết kế công trình dự phòng chỉ để làm việc khi có sự cố.

1.9.

Khi thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước sinh hoạt - sản xuất hỗn hợp, phải dự kiến vùng bảo vệ vệ sinh theo quy định ở Mục 11.

1.10.

Chất lượng nước ăn uống sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn, chất lượng do Nhà nước quy định và Tiêu chuẩn ngành (xem Phụ lục 6).

Trong xử lý, vận chuyển và dự trữ nước ăn uống phải sử dụng những hoá chất, vật liệu, thiết bị,… không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước.

Chất lượng nước dùng cho công nghiệp và việc sử dụng hoá chất để xử lý nươc phải phù hợp với yêu cầu công nghiệp và phải xét đến ảnh hưởng của chất lượng nước đối với sản phẩm.

1.11.

Những phương án và giải pháp lỹ thuật chủ yếu áp dụng để thiết kế hệ thống cấp nước phải dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật bao gồm:

- Giá thành đầu tư xây dựng;

- Chi phí quản lý hàng năm;

- Chi phí xây dựng cho 1m3 nước tính theo công suất ngày trung bình chung cho cả hệ thống và cho trạm xử lý;

- Chi phí điện năng, hoá chất cho 1m3 nước;

- Giá thành xử lý và giá thành sản phẩm 1m3 nước.

Ghi chú: Các chỉ tiêu trên phải xét toàn bộ và riêng từng đợt xây dựng trong thời gian hoạt động của hệ thống.

1.12.

Phương án tối ưu phải có giá trị chi phí quy đổi theo thời gian về giá trị hiện tại nhỏ nhất, có xét đến chi phí xây dựng vùng bảo vệ vệ sinh.

Ghi chú: Khi xác định vốn đầu tư để so sánh phương án phải xét giá trị thực tế giữa thiết bị, vật tư nhập ngoại và sản xuất trong nước

TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO NHÀ LẮP GHÉP NHIỀU TẦNG

NGUYỄN THẾ HỒNG

↑このページのトップヘ