DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM

Diễn Đàn Xây Dựng một sân chơi trong lãnh vực phong thủy, nhà đẹp, thiết kế, thi công, kết cấu, nội ngoại thất. Tạo nền móng vững chắc cho dân xây dựng.

Tính toán các phần tử của nét vẽ


Loại nét vẽ số 2 (nét đứt)


Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad.jpg
Công thức tính:
  • Chiều dài nét: l1 = ln
  • Số phân đoạn trong một nét: = ( l1 - 12d ) / 15d (Quy tròn)
  • Chiều dài của các nét gạch: l2 = l1 - 3dn ) / ( n +1 )
  • Chiều dài tối thiểu của nét này: l1 min = l0 min = 27d
(2 nét gạch 12 d, một khoảng hở 3d).
Nếu phải vẽ các nét đứt có chiều dài nhỏ hơn l1 = 27d, thì phải dùng tỷ lệ lớn hơn theo ISO 5455 (Nghĩa là các phần tử này được vẽ với tỷ lệ lớn hơn).
Các nét đứt có thể được vẽ với độ dài nét gạch (l1 = 12d). Trong trường hợp này một trong các nét gạch đầu hoặc cuối có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12d.
Ví dụ: l1 = 125 d = 0,35
n = (125 - 4,2 )/5,25 = 23,01 = 23 (Quy tròn)
l2 = ( 125 - 24,15 ) /24 = 4,202

Kết quả: Nét đứt, chiều dài 125 mm, chiều rộng nét 0,35 mm, gồm 23 phân đoạn, 5,252 mm (4,202 m + 1,050 mm) và một nét gạch có chiều dài 4,202 mm.

Loại nét vẽ số 04 (Nét gạch dài – chấm)


Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-2.jpg
Các công thức
  • Chiều dài nét: l1 = l0 + 24d (Nét này kéo dài vượt quá các đường bao quanh ở cả 2 phía)
  • Số các phân đoạn trong một nét: n = l1 - 24d )/30,05d (Quy tròn)
  • Chiều dài của phần tử - gạch dài: l3 = l1 - 6,5dn )/ ( n + 1 )
  • Chiều dài tối thiểu của nét này: l1 min = 54,5d Nếu chiều dài nét l1 < 54,5d thì phải vẽ bằng nét liền mảnh.
Để phù hợp với các yêu cầu của TCVN 8-20:2002, Điều 5, chiều dài của phần tử - gạch dài – trong nét này có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Ví dụ:
lo = 125 , d = 0,25
l1 = 125 + 6 = 131
n = (131 - 6 )/7,625 = 16,393 = 16
l1 = (131 - 26,00 )/17 = 6,176

Trình bày kết quả: Nét “gạch dài – chấm”, chiều dài 131 mm, chiều rộng nét 0,25 mm, gồm 16 phân đoạn, mỗi phân đoạn 7,801 mm (6,176 mm + 0,750 mm + 0,125 mm) và 1 phần tử “gạch dài” 6,176 mm

Loại gạch nét số 05 (Nét gạch dài – hai chấm)


Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-3.jpg
Các công thức:
  • Chiều dài nét l1 = l1 - x
  • Số các phân đoạn trong một nét: n = ( l1 - 24dn )/34dn (quy tròn)
  • Chiều dài của phần tử “gạch dài”: l3 = ( l1 - 10dn )/( n + 1 )
  • Chiều dài tối thiểu của nét này: l1 min = 58d
Các nét có chiều dài l1 < 58d phải vẽ theo tỷ lệ lớn hơn, để phù hợp với TCVN 7286:2006. Cho phép vẽ tiếp phần tử “gạch dài” ở những chỗ chuyển hướng.
Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-4.jpg
Để phù hợp với yêu cầu của TCVN 8-20:2002, điều 5, chiều dài của phần thử “gạch dài” trong nét này có thể tăng lên hoặc giảm đi.
l0 = 128 ; d = 0,35 ; x/2 = 1,5
l1 = 128 - 3 = 125
n = (125 - 8,4 )/ 11.9 = 97,98 = 10
l3 = ( 125 - 35,00 )/11 = 81,82

Loại nét số 07 (Nét chấm – chấm)


Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-5.jpg
Các công thức:
  • Chiều dài nét l1 = l0
  • Số các phân đoạn trong 1 nét: n = ( l1 - 0,5d )/3,5d (quy tròn)
  • Chiều dài của phần tử “chấm”: l4 = ( l1 - 3dn )/( n + 1 )
  • Chiều dài tối thiểu của nét này: l1 min = 7,5 d
Ví dụ:
l1 = 125 ; d = 0,5
n = (125 - 0,25)/ 1,75 = 71,286 = 71
l4 = ( 125 - 106,5 )/72 = 0,257

Loại nét số 08 (Nét gạch dài – gạch ngắn)


Các điều kiện đối với loại nét này cũng giống như đối với loại nét số 04, nhưng các công thức được chỉnh sửa một chút, như sau:
  • Chiều dài nét l1 = l0
  • Số các phân đoạn trong 1 nét: n = ( l1 - 24d )/32d (Quy tròn)
  • Chiều dài của phần tử “gạch dài”: l3 = ( l1 - 12dn )/( n + 1 ) Chiều dài của phần tử “gạch ngắn”: 6d (Xem bảng 3 – TCVN 8-20:2002)
  • Chiều dài tối thiểu của nét này:l1 min = 60 d
Ví dụ:
l1 = 125 ; d = 0,5
n = (125 - 12)/ 16 = 7,063 = 7
l3 = ( 125 - 42 )/8 = 10,375

Loại nét số 09 (Nét gạch dài – hai gạch ngắn)


Các điều kiện đối với loại nét này cũng tương tự như các loại nét số 05 và các công thức được chỉnh sửa một chút, như sau:
  • Chiều dài nét l1 = l0
  • Số phân đoạn trong 1 nét: n = ( l1 - 24d )/45d (Quy tròn)
  • Chiều dài của phần tử “gạch dài”: l3 = ( l1 - 24dn )/( n + 1 ) Chiều dài của phần tử “gạch ngắn” :6d (xem bảng 3 trong TCVN 8-20:2002)
  • Chiều dài tối thiểu của nét này:l1 min = 69 d
Ví dụ:
l1 = 125 ; d = 0,5
n = (125 - 6)/ 11,25 = 10,578 = 11
l3 = ( 125 - 57,75 )/12 = 5,604

Các ví dụ về phối hợp các loại nét


Hai loại nét chồng lên nhau
Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-6.jpg
Các công thức:
  • Chiều dài nét: l1 = l1 + l6
  • Số phân đoạn trong 1 nét n = l1 /30d2 (quy tròn)
  • Chiều dài của phân đoạn “gạch”:l4 = ( l1 - 18d2n )/n
Ví dụ:
l1 = 125 ; d1 = 0,25 ; d2 = 0,5
n = 125 / 15 = 8,333 = 8
l2 = ( 125 - 72 )/8 = 6,625

Trình bày kết quả: Nét này bao gồm hai nét liền nhau: Nét liền (chiều dài 125 mm, chiều rộng nét bằng 0,5 mm, chứa 8 phần tử “gạch”, mỗi phần tử dài 6,625 mm, cách nhau 9 mm, 18 d2 Bảng 3 trong TCVN 8-20:2002, các chỗ cuối của nó lùi vào 4,5 mm (9d2).
Nét zích zắc
Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-7.jpg
Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-8.jpg
Các công thức:
  • Chiều dài nét: l1 = l0 + 10d
  • Số lượng zích zắc trong 1 nét: n = ( l1 /80) + 1
  • Chiều dài của phần tử “gạch” nằm giữa các zích zắc: l2= ( l1 /n ) -7,5d
  • Chiều dài của phần tử “gạch” ở đầu và cuối của nét:
    • Nếu có 2 zích zắc trở lên:l3= l1 /2
    • Nếu chỉ có 1 zích zắc: l3= ( l1 - 7,5d )/2
    • Nếu l0 <= 10d thì zích zắc được bố trí như trong hình 14.
Ví dụ:
l0 = 125 ; d = 0,25 ;
l1 = 125 + 2,5 = 127,5
n = (127,5 / 80) + 1 = 2,594 = 3
l2 = (127,5 /3) - (7,5 x 0,25 ) = 40,625
l3 = 40,625 /2 = 20,313

Trình bày kết quả: Nét zích zắc, chiều dài nét bằng 127,5 mm, chiều rộng nét bằng 0,25 mm, có 3 zích zắc, khoảng cách giữa các zích zắc bằng 40,625 mm. Chiều dài phần tử “gạch” tại đầu và cuối của nét bằng 20,313 mm.
Nét vẽ - “Đường sắt”
Chuẩn-bị-các-nét-vẽ-cho-hệ-thống-autocad-9.jpg
Các công thức:
  • Chiều dài nét: l1 = l0
  • Số các phân đoạn trong 1 nét n = ( l1 -12d) / 30d
  • Chiều dài của phân tử: l2= ( l1 - 18dn )/(n+1)
  • Chiều dài tối thiểu của nét này: l1min = 42d
Ví dụ:
l1 = 125 ; d =0,35
n = (125 - 4,2) / 10,5 = 11,505 = 12
l1 = (125 - 75,60) / (12 + 1 ) = 3,800

Trình bày kết quả: Nét vẽ “đường sắt”. Chiều dài nét bằng 125 mm, chiều rộng nét bằng 1,4 mm (4 x 0,35 mm), gồm 12 phân đoạn dài 10,1 mm (3,800 mm ± 6,300 mm) và một phần tử “gạch” chiều dài bằng 3,800 mm.

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

  1. Nguyên nhân cách phòng chống xử lý sàn gỗ bị cong vênh
  2. Ký hiệu quy ước thể hiện bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép
  3. Chiều dài đoạn neo uốn của cốt thép
  4. Làm thế nào để tìm khoảng cách bằng máy thủy bình
  5. Các lưu ý kỹ thuật khi đổ bê tông cột nhà dân
  6. Tổ hợp nội lực kết cấu khung bê tông cốt thép
  7. Quy trình thi công sơn bả với nhà mới
  8. Quy trình thi công móng băng
  9. Thi công mạch ngừng trong bê tông cốt thép toàn khối
  10. Khái niệm phân loại và chi tiết cấu tạo của lanh tô

Đường gạch chéo của tiết diện


Đường gạch chéo nói chung được dùng để chỉ các vùng của tiết diện. Cần phải làm phù hợp đối với phương pháp sao chép sẽ được dùng.
Hình thức đơn giản nhất của đường gạch chéo thường là đủ phù hợp với mục đích, và có thể dùng nét liền mảnh (kiểu B) ở một góc thích hợp, hay lấy góc 45°, đối với đường biên chính hoặc đường đối xứng của tiết diện (xem hình 15, 16 và 17).
Các vùng tách biệt của tiết diện cùng một bộ phận sẽ được gạch chéo giống nhau. Đường gạch chéo của các bộ phận kề bên sẽ được thực hiện theo hướng hoặc khoảng cách khác nhau (xem hình 18 và 19).
Khoảng cách giữa các đường gạch chéo sẽ được chọn theo tỉ lệ với kích thước diện tích gạch chéo, với điều kiện là yêu cầu đối với khoảng cách tối thiểu được duy trì (xem hình 3.3).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật.jpg
Trong trường hợp diện tích rộng, đường gạch chéo có thể được giới hạn tới vùng đi theo đường viền của diện tích gạch chéo (xem hình 19).
Khi các tiết diện của cùng một bộ phận theo các mặt phẳng song song được thể hiện liền nhau thì đường gạch chéo sẽ giống như nhau nhưng có thể được dịch chuyển dọc đường phân chia giữa tiết diện nếu thấy cần làm rõ ràng hơn (xem hình 20).
Đường gạch chéo bị đứt quãng nếu như nó không thể đặt con số, chữ viết bên ngoài diện tích gạch chéo (xem hình 21).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-1.jpg

Đường gạch chéo để chỉ loại vật liệu


Đường gạch chéo có thể được dùng để chỉ loại vật liệu ở tiết diện.
Nếu các loại đường gạch chéo khác nhau được dùng để chỉ các vật liệu khác nhau thì ý nghĩa của các đường gạch chéo này sẽ được định nghĩa rõ trên bản vẽ kỹ thuật, hoặc bằng việc trích dẫn các tiêu chuẩn thích hợp.

Tiết diện mỏng


Tiết diện mỏng có thể được bôi đen hoàn toàn (xem hình 22); khoảng cách không nhỏ hơn 0,7mm phải được giữ nguyên giữa các tiết diện kề bên của kiểu này (xem hình 23).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-2.jpg

Chú thích trên tiết diện


Nguyên tắc chung đối với việc bố trí các mặt nhìn (xem hình 22) đều được áp dụng khi vẽ tiết diện.
Khi vị trí của mặt cắt đơn rõ ràng, không cần có sự chỉ dẫn vị trí hoặc nhận dạng nó (xem hình 24 và 35).
Những nơi vị trí không rõ ràng hoặc cần phân biệt giữa các mặt cắt (xem hình 25 đến hình 29) thì vị trí (các) mặt cắt sẽ được chi ra bằng nét gạch chấm mảnh đậm lên ở các đầu và chỗ thay đổi hướng (kiểu H). Mặt cắt sẽ được nhận biết bằng các kí hiệu, thí dụ là chữ cái in hoa và hướng nhìn sẽ được chỉ bằng mũi tên. Tiết diện sẽ được thể hiện bằng kí hiệu tương ứng (xem hình 25 đến 29).
Kí hiệu trên tiết diện đã dẫn phải được đặt trên ngay bên dưới hoặc bên trên tiết diện tương ứng, nhưng trong cùng một bản vẽ, những kí hiệu này phải được bố trí theo cùng một kiểu. Không cần có chỉ dẫn nào khác.
Trong một số trường hợp, phần nằm ở phía bên kia mặt phẳng cắt không cần vẽ đầy đủ.
Về nguyên tắc, sườn, chốt, trục, nan hoa của bánh xe và những bộ phận tương tự không cắt theo tiết diện dọc, và vì thế sẽ không gạch chéo (xem hình 28 và 29).
Mặt phẳng cắt (ví dụ).
Tiết diện ở một mặt phẳng (xem hình 24 và 25).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-3.jpg
Tiết diện ở hai mặt phẳng song song (xem hình 26).
Tiết diện ở ba mặt phẳng liên tiếp (xem hình 27).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-4.jpg
Tiết diện ở hai mặt phẳng giao nhau, một mặt phẳng được thể hiện quay lật cho trùng với mặt phẳng chiếu (xem hình 28).
Trong trường hợp các bộ phận tròn xoay chứa các chi tiết đặt cách đều yêu cầu được trình bày ở tiết diện, nhưng không nằm trong mặt cắt thì các chi tiết này có thể được thể hiện bằng việc quay chúng cho trùng với mặt cắt (xem hình 29) miễn là không bị hiểu sai; nhưng cũng nên có một vài chỉ dẫn về việc làm như vậy.
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-5.jpg

Tiết diện quay trong mặt nhìn tương ứng hoặc tiết diện di chuyển


Tiết diện ngang có thể quay trong mặt nhìn tương ứng hoặc có thể di chuyển
Khi quay trong mặt nhìn tương ứng, đường biên của tiết diện sẽ được vẽ bằng nét liền mảnh (kiểu B) và không cần có sự chỉ dẫn nào nữa (xem hình 30).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-6.jpg
Khi dịch chuyển, đường biên của tiết diện sẽ được vẽ bằng nét liền đậm (kiểu A). Tiết diện dịch chuyển có thể được đặt:
  • Hoặc gần và được nối với mặt nhìn bằng nét gạch chấm mảnh (kiểu G) (xem hình 31a);
  • Hoặc ở vị trí khác và được đánh dấu một cách quy ước như trong 4.4 bằng kí hiệu (xem hình 31b).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-7.jpg

Tiết diện một nửa


Các bộ phận đối xứng có thể được vẽ một nửa là mặt nhìn đủ và một nửa là tiết diện (xem hình 32).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-9.jpg

Tiết diện cục bộ


Tiết diện cục bộ có thể được vẽ nếu tiết diện toàn bộ hoặc tiết diện một nửa là không thuận tiện.
Việc ngắt cục bộ có thể được trình bày hoặc bằng nét vẽ buông liền mảnh (kiểu C) (xem hình 33) hoặc bằng nét thẳng liền mảnh có hình chữ chi (kiểu D) (xem hình 9).
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-10.jpg

Bố trí tiết diện kế tiếp


Các tiết diện kế tiếp có thể được bố trí bằng cách tương tự ví dụ đã trình bày ở hình 34, 35 và 36 là thuận tiện để lập và hiểu bản vẽ.
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-11.jpg
Nguyên-tắc-thể-hiện-các-tiết-diện-trong-bản-vẽ-kỹ-thuật-12.jpg

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

  1. Quy trình thi công móng băng
  2. Kinh nghiệm làm móng nhà cấp 4 trên nền đất yếu như ao hồ đất mượn
  3. Tăng độ mịn nét vẽ trong autocad
  4. Yêu cầu kỹ thuật thi công cốp pha ván khuôn giàn giáo
  5. Các bước tính toán móng băng
  6. chống thấm tầng hầm đang sử dụng bị ngấm nước
  7. Tính toán thiết kế móng cọc ép bê tông cốt thép
  8. Cấp phối vật liệu cho 1 bao xi măng
  9. Điều chỉnh nội lực bản dầm có nhịp khác nhau
  10. Nguyên nhân và cách xử lý tường nhà bị nứt ngang

Tạo khung cho bản vẽ autocad


Chúng ta vào autocad gõ lệnh : Mvsetup + space.
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad.jpg
Tiếp theo sẽ hiện ra bảng như hình bên dưới chúng ta chọn NO.
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad-1.jpg
Tiếp theo chúng ta chọn hệ Metric như hình bên dưới ( metric là hệ mm mà chúng ta thường dùng ).
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad-2.jpg
Sau đó sẽ hiện ra bảng sau, chúng ta bấm số 1, vì chúng ta vẽ theo tỷ lệ 1:1 nhé, nếu tỷ lệ 1:5 thì bấm số 5.
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad-3.jpg
Sau đó nó hỏi bề ngang khổ giấy là bao nhiêu, ở đây mình sài giấy A3 nên bấm bề ngang là 420.
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad-4.jpg
Sau đó nó hỏi bề dọc khổ giấy là bao nhiêu, ở đây mình sài giấy A3 nên bấm bề dọc là 297.
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad-5.jpg
Và được kết quả tạo khung cho bản vẽ autocad.
Cách-tạo-khung-cho-bản-vẽ-autocad-6.jpg

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

  1. Khái niệm và quy định về việc xây dựng ô văng
  2. Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép
  3. Cách tạo khung cho bản vẽ autocad
  4. Biện pháp khắc phục khi xây dựng nhà làm ảnh hưởng đến nhà liền kề
  5. Hướng dẫn sử dụng lệnh Tcount để đánh số thứ tự trong autocad
  6. Vai trò tư vấn giám sát trong công trình như thế nào
  7. Thi công ép cọc bê tông cốt thép khi nào thì dừng
  8. Kỹ thuật thi công lát nền nhà
  9. Xác định ứng suất động trong cọc bê tông cốt thép khi đóng
  10. Tổ chức thi công xây dựng phần hầm công trình bằng phương pháp thi công topdown

↑このページのトップヘ