DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM

Diễn Đàn Xây Dựng một sân chơi trong lãnh vực phong thủy, nhà đẹp, thiết kế, thi công, kết cấu, nội ngoại thất. Tạo nền móng vững chắc cho dân xây dựng.

Công tác trát


Lớp trát để che bọc các mặt kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, kết cấu tháp (khicần), kết cấu tre, nứa gỗ,… cần phải có những quy định cụ thể cho mỗi loại kết cấu và loại vữa và chất lượng vữa trát, trình tự thi công,…
công-tác-trát.jpg
Trước khi trát, bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám, các vết dầu mỡ và tưới ẩm: nhưng vết lồi lõm và gồ gề, vón cục vôi, vữa dính trên mặt kết cấu phải được đắp thêm hay đẽo tẩy cho phẳng.
Nếu bề mặt kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính như bề mặt bê tông đúc trong ván khuôn thép, mặt kim loại, mặt gỗ dán, gỗ bào nhẵn… trước khi trát phải gia công tạo nhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi măng, vẩy cát lên mặt kết cấu, hoặc khía ô quả trám. phải trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết
Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải gắn trải một lớp lưới thép phủ kín chiều dày mạch gép và trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 đến 20cm. Kích thích của ô lưới không lớn hơn từ 4 đến 5cm.
Chiều dày lớp vữa phụ thuộc chất lượng mặt trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công trát.
Chiều dày lớp trát trần từ 10 đến 15mm; nếu trát dày hơn phải có biện pháp chống lở bằng cách trát lên lưới thép hay thực hiện trát nhiều lớp.
Chiều dày lớp trát phẳng đối với kết cấu tường thông thường không nên quá 12mm khi trát chất lượng cao hơn - không quá 15mm và chất lượng đặc biệt cao - không quá 20mm.
Khi trát dày hơn 8mm, phải trát làm nhiều lớp, mỗi lớp không dày quá 8mm và không mỏng hơn 5mm(khi trát bằng vữa vôi).
Lấy mũi bay kẻ thành ô trám để tăng độ bám dính giữa các lớp. ô trám có cạnh khoảng 60mm, vạch sâu 2 đến 3mm.
Lớp trát phải phẳng. khi lớp trát trước xe mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu lớp trước đã khô mặt thì phải tưới nước để trát tiếp.
  • Nếu trát bằng vữa xi măng, chiều dày mỗi lớp không được quá 5mm. Lớp trát tạo phẳng mặt, không dày quá 2mm. Đối với trát trang trí (trát mài, trát rửa, trát băm…). Cho phép lớp trát cuối cùng dày 5mm. Lớp trát ngoài cũng được thực hiện khi các lớp lót đã đóng rắn.
Ở những phòng thường xuyên ẩm ướt như khu vệ sịnh, phòng tắm rửa, lớp trát phải dùng vữa xi măng để chống thấm và tăng độ bàm dính giữa các lớp trát.
Vữa dùng để trát nhám mặt các lớp lót phải lọc qua lưới sàng 3 x3mm vữa dùng cho lớp hoàn thiện phải nhắn mặt ngoài, phải lọc qua lưới sàng 1,5 x 1,5mm.
Độ sụt của vữa lúc bắt đầu trát lên kết cấu, phụ thuộc vào điều kiện và phương tiện thi công được quy định trong bảng 2.
Bảng 2- Độ sụt của vữa trát
Trình-tự-thực-hiện-công-tác-hoàn-thiện-bên-trong-công-trình-1.jpgTrình-tự-thực-hiện-công-tác-hoàn-thiện-bên-trong-công-trình-1.jpg
Trát vẩy - khi tạo mặt trát nhám (trát gai) có thể dùng bơm phun vữa bám vào tường hoặc dùng chổi vẩy nhiều lần khi lớp trước se khô mới vẩy tiếp lớp sau. Vữa vẩy phải bám đều lên mặt trát.
Trát lộ sỏi - mặt trát lộ sỏi bằng vữa xi măng có lẫn sỏi bay đá dăm có cỡ hạt từ 6 - 12mm. Khi vữađòng rắn sau lúc trát khoảng từ 4 - 5giờ (phụ thuộc vào thời gian và độ ẩm không khí ) thì tiến hành đánh sạch lớp vữa ngoài để lộ sỏi hay đá.
Trát mài - Trước hết phải làm lớp trát lót cho phẳng mặt. Chiều dài lớp lót từ 10 - 15mm, bằng vữa xi măng, cát vàng có thành phần 1:4 (xi măng; cát vang). Vạch ô trám bằng mũi bay lên lớp lót này và chờ cho lớp lót khô. Lớp trát mặt ngoài gồm xi măng trắng, bột đá mịn, bột màu và đá hạt có kích cỡ từ 5mm đến 8mm. Trình tự thao tác như sau: trộn bột đá với xi măng trắng rồi trộn tiếp với bột màu. Khi đã ưng ý bột hỗn hợp này thì cho đá hạt vào trộn đều. Sau cùng cho nước vữa dẻo. Dùng bàn xoa xát mạnh lớp vữa này lên mặt trát và là cho phẳng mặt. Sau khi mạng lớp vữa này được 24 giờ dùng đá mài thô mài cho lộ đá và mặt phẳng. Khi mài phải đổ nhẹ nước cho trôi bột đá. Càng mài kĩ mặt trát sau này càng đẹp.
Trong khi mài có thể bị sứt, lõm do bong, một vài hạt đá. Lấy hốn hợp xi măng trắng, bột đá và màu xoa lên mặt vừa mài cho hết lõm. Chờ 3 hoặc 4 ngày sau mài lại bằng đá mài mịn. Phơi khô mặt đá mài mịn, đánh bóng bằng xi không màu cho lớp xi thấm sâu vào lớp trát.
Trát rửa - công việc trát rửa ban đầu cũng tiến hành giống như trát mài. Khi vữa trát đã đóng rắn, bảo đảm độ bám chắc của cốt liệu với vữa và với lớp trát bên trong, khoảng 2giờ sau thì tiến hành rửa nước bằng chổi mịn,mặt trát phải sạch và lộ đều, không có vết bẩn, vữa bám cục bộ. Mặt trát phải bảo quản cẩn thận cho đến khi thật khô.
Trát băm - công tác trát cũng thực hiện như trát mài, trát rửa và bằng hôn hợp vữa tương tự. Sau khi trát khoảng từ 6 đến 7 ngày, tiến hành băm. Trước khi băm cần kẻ các đường viền gờ, mạch trạng trí theo thiết kế và băm trên bề mặt giới hạn bởi các đường kẻ đó.
Dụng cụ băm là búa đầu nhọn, chiều băm phải vuông góc với mặt trát và thật đều tay, để lộ các hạt đá và đồng nhất về màu sắc.
Trường hợp có yêu cầu cao về chất lượng mặt trát như độ phẳng, độ chính xác các đường cong thì trước khi trát phải gắn các điểm làm mốc định vị hay khống chế chiều dày lớp vữa trát vữa làm mốc chuẩn cho việc thi công.
Khi lớp vữa trát chưa cứng không được va trạm hay rụng động, bảo vệ mặt trát không để nước chảy qua hạt, chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ.
Đối với vữa trát bề mặt bên trong nhà, không cho phép sử dụng phụ gia có chứa Clo.
Khi nghiệm thu công tác trát, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
  • Lớp vữa trát phải bám dính chắc với kết cấu, không bị bong, bộp. Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát. tất cả những chỗ có tiếng bộp phải phá ra trát lại.
  • Bề mặt vữa trát không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ, cũng như các khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ chân tường, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị điện, vệ sịnh thoát nước…
  • Các đường gờ cạnh của tường phải phẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng thước kể vuông. Các cạnh của cửa sổ cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bên cửa có độ dốc theo thiết kế. Lớp vữa trát phải chén sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất là 10mm
Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát kiểm tra theo các trị số cho ở bảng 3.
Bảng 3- Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát hoàn thiện
Trình-tự-thực-hiện-công-tác-hoàn-thiện-bên-trong-công-trình-2.jpg

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

  1. Kỹ thuật thi công lợp mái tôn
  2. Kỹ thuật thi công lợp mái ngói
  3. Nguyên tắc thể hiện các nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật
  4. Kết cấu bê tông cốt thép
  5. Tính toán cốt thép dầm
  6. Kết cấu bê tông ứng lực trước
  7. Công nghệ thi công bottom up
  8. 17 mẹo kỹ sư xây dựng cần biết
  9. Nghiệm thu công trình xây dựng
  10. Thiết lập đường nét trong autocad

Nguyên nhân sàn gỗ bị cong vênh


Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh.jpg
Dù là gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp gỗ cao cấp hay gỗ phổ thông đều khó tránh khỏi các sự cố cong vênh.

Do sàn gỗ bị thấm nước, ngập nước, ẩm


Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-1.jpg
Sàn gỗ là vật liệu làm từ gỗ, chất liệu này dễ bị co lại khi trời lạnh và dãn ra khi nóng bất thường hay biến dạng khi hút nước bị ẩm thơi gian dài. Khi sàn gỗ dãn nở dẫn đến hiện tượng sàn gỗ bị đội lên cong hơn mặt sàn gỗ đã lắp đặt gây khó chịu và hư hỏng gỗ.Khi gỗ co lại các khe lắp gỗ bị hở ra gây mất thẩm mỹ và không chắc chắn. Với điều kiện thời tiết nồm ẩm như ở nước ta thì việc sàn nhà bị thấm nước, ẩm là điều khó tránh khỏi, bên cạnh đó chưa kể những ngôi nhà ở vùng thường xuyên ngập lụt như vùng Duyên hải hay đồng bằng thấp thì sàn nhà gỗ chỉ sau thời gian vài tháng sẽ xảy ra hiện tượng trên. Hoặc khi lau nhà, các bạn sơ ý làm nước tràn lên sàn không kịp thời lau khô. Nguyên nhân này cũng thường gặp hơn ở gỗ công nghiệp và gỗ Sồi vì có độ giãn nở cao.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-2.jpg

Quá trình thi công lắp đặt sai quy trình


Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-3.jpg
Nhiều người sử dụng thường mua gỗ về rồi tự thi công lát sàn. Nhưng do thiếu kinh nghiệm nên gia chủ đã không chừa lại chỗ phòng khi gỗ bị giãn nở. Nếu đặt quá khít vào tường khi gỗ nở ra sẽ bị kích vào nhau dẫn đến hiện tượng cong vênh.
Thông thường ván gỗ sẽ cách mặt tường 10mm – 12mm và được che kín bằng phào tường hoặc nẹp kết thúc. Khoảng cách này là vừa đủ để ván sàn có thể giãn nở. Khi thi công sàn gỗ chúng ta cũng cần lưu ý đến vấn đề này để kịp thời thi công đúng kỹ thuật.

Chất lượng gỗ


Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-4.jpg
Có thể do ván sàn gỗ bị công vênh từ trước vì gia chủ mua phải gỗ có chất lượng kém. Thông thường đây là những lại sàn gỗ giá rẻ. Bạn cũng nên chọn loại sàn gỗ có chất lượng tốt không nên chọn mua gỗ đang trôi nổi trên thị trường để tránh trường hợp gỗ bị cong vênh.
Ngoài gỗ tự nhiên bạn cũng có thể lưu tâm đến sàn gỗ công nghiệp vì sàn gỗ công nghiệp hiện nay có rất nhiều loại chống co ngót, cong vênh, và chịu nước tốt.

Trong phòng các vật nặng đè trực tiếp lên sàn


Có 1 số hộ gia đình , trong phòng lót gỗ tự nhiên , nhưng kê rất nhiều tủ âm tường xung quanh phòng , các giường ngủ nặng trong phòng. Khi đó gỗ tự nhiên không thể giãn nỡ vào trong các mép tường, cũng sẽ gây hiện tường sàn gỗ tự nhiên bị cong vênh.

Cách xử lý sàn gỗ bị cong vênh, phòng rộp


Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-5.jpg
Nền nhà bị phồng đối với sàn gỗ cũng không phải là vấn đề quá nghiêm trọng và quá khó khăn nhưng cũng không thể duy trì thực trang này và cần xử lý để bảo đảm tính thẩm mĩ cho ngôi nhà.

Đối với sàn nhà bị thấm nước, ngập nước


Gỗ tự nhiên hoặc những loại sàn gỗ công nghiệp nhập khẩu thường có chất lượng tốt, độ bền cao nhưng vẫn cần cách xử lí sàn gỗ bị phồng rộp do ngấm nước, đặc biệt là khi bị ngâm nước bẩn trong mùa mưa do tình trạng ngập úng ở những vùng đất trũng.
Khi làm đổ nước lên sàn gỗ và để nó thấm vào bên trong thì bạn cần tiến hành xử lý ngay bằng các biện pháp hữu hiệu để hạn chế tác hại. Trước tiên, bạn cần loại bỏ sạch lớp nước trên bề mặt sàn gỗ bằng cách dùng giẻ mềm thấm hết nước. Tránh việc dùng giẻ cứng, khô và ráp để lau vì như thế sẽ làm trầy xước bề mặt sàn gỗ tự nhiên của bạn. Sau khi đã hút hết nước và làm khô bề mặt sàn thì bước tiếp theo là bạn cần xử lý lượng nước đã ngấm xuống bên dưới bằng cách dùng quạt điện thổi cho đến khi nước dưới sàn bốc hơi hết.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-6.jpg
Tuy nhiên, nếu sàn gỗ bị ngâm nước quá lâu và ngấm quá nhiều nước như trong các đợt mưa bão ngập lụt chẳng hạn thì cách xử lý sàn gỗ bị phồng lại càng khó khăn hơn. Gỗ tự nhiên thông thường sẽ bị phồng do ngậm nước nhưng khi nước bốc hơi hết thì nó sẽ lại trở về trạng thái ban đầu. Việc ngậm quá nhiều nước khiến cho sàn gỗ tự nhiên bị phồng vì đã giãn nở quá giới hạn có thể. Để xử lý, bạn cần làm theo các bước sau:
  • Tiến hành di chuyển các loại đồ đạc trong nhà ra ngoài rồi tháo một bên thanh nẹp gỗ hoặc phào ở sát tường ra rồi đo để cắt bỏ một phần của sàn gỗ, chọn thanh nẹp dọc theo chiều dài của các miếng gỗ.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-7.jpg
  • Bước tiếp theo trong cách xử lý sàn gỗ bị phồng là dùng quạt điện thổi để nước dần bốc hơi hết. Cứ thổi như thế đều đặn trong khoảng 5 – 7 ngày, khi sàn gỗ hoàn toàn khô thì nó sẽ trở lại trạng thái ban đầu. Lưu ý bạn chỉ được hong khô sàn gỗ bằng quạt hay điều hòa chứ không được hong khô bằng nhiệt hay phơi nắng.
  • Sau khi sàn gỗ đã khô và bình thường trở lại thì bạn lắp lại các đoạn nẹp gỗ đã tháo nhé. Trừ những trường hợp chất lượng sàn gỗ kém, tình trạng ngấm nước quá nặng thì khó có thể khắc phục được. Khi ấy, bạn chỉ có hai sự lựa chọn là tiếp tục sử dụng tiếp hoặc thay thế những chỗ phồng rộp bằng lớp sàn gỗ mới.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-8.jpg

Đối với sàn gỗ bị cong vênh do các nguyên nhân khác


Nếu xử lý sàn gỗ bị cong vênh không phải do bị ngập nước hoặc sàn đã khô từ lâu mà vẫn còn bị cong thì rất đơn giản, thợ thi công chỉ cần tháo len tường gỗ ra, và dùng máy cắt cầm tay ( hoặc đục ) rong ( cắt ) bớt phần sàn gỗ sát tường ( cho sàn gỗ về trạng thái ban đầu là cách chân tường từ 1cm đến 1,2cm ) để cho khoảng không gian trong cho sàn gỗ giãn nỡ tiếp tục, nếu bị phồng ở giữa nhà có thể phải tháo dỡ hết đến phần phồng rộp, cắt bớt đi rồi lắp đặt lại sao cho vừa vặn.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-9.jpg
Ngoài ra, sàn gỗ bị cong vênh có thể do lúc lắp đặt không khớp, bị lệch nhau. Cách khắc phục sàn gỗ bị phồng bằng cách mở sàn nhà và chỉnh lại phần giá đỡ ở phía trên và phía dưới sao cho chúng khớp vào nhau. Nếu không thể tiếp cận sàn nhà từ phía dưới thì sẽ khắc phục bằng cách đóng đinh trực tiếp vào sàn để cố định lại. Tuy nhiên với phương pháp này bạn không thể tự gia cố mà cần gọi đội thợ có chuyên môn về sữa chữa.

Cách phòng chống và những lưu ý để tránh hiện tượng sàn gỗ cong vênh, phòng rộp


Để hạn chế tối đa tình trạng cong, vênh, phồng rộp thì khi lắp đặt sàn gỗ, bạn nên chừa ra một khoảng trống nhỏ ở gần chân tường (khoảng 10 – 12mm) để sàn gỗ có không gian giãn nở khi bị ngấm nước nhé, đặc biệt đối với các phòng rộng bắt buộc không được lát gỗ thông phòng mà phải ngắt các phòng với nhau và sử dụng nẹp T để nối.
Bên cạnh đó, bạn nên kiểm tra lại đường nước xem có bị rỉ ngầm ra dưới nền sàn không, nếu có bạn nên khắc phục đường ống nước và gia cố thêm chất chống ngấm dưới mặt sàn gỗ.
Nhà bạn có hướng nắng chiếu thẳng vào nhà thì nên đóng cửa hoặc để rèm hạn chế ánh nắng chiếu thẳng vào sàn gỗ với nhiệt độ cao cũng khiến sàn gỗ ngoài trời bị co ngót hay giãn nở.
Bên cạnh đó, ngay từ khi thi công sàn gỗ công nghiệp bạn cũng nên chú ý không nên để các sàn nối liền với nhau, nên ngắt các phòng ra riêng biệt, tránh hiện tượng cong vênh dây chuyền, khó khắc phục.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-10.jpg
Lau chùi sàn gỗ thường xuyên bằng các loại nước lau rửa chuyên dụng
Trong điều kiện thời tiết không được nắng ráo, hay mưa, nhất là vào mùa xuân thì bạn hạn chế mở cửa trong phòng có sử dụng sàn gỗ để hạn chế độ ẩm.
Khi nấu ăn ở bếp, khi ra vào nhà tắm tránh mang nước ra ngoài. Tránh không cho nước tiếp xúc trực tiếp với mặt sàn, nếu sơ ý bị dây nước, đổ nước dùng khăn khô lau ngay.
Phòng-chống-xử-lý-sàn-gỗ-bị-cong-vênh-11.jpg
Cẩn thận khi dịch chuyển đồ đạc nặng, việc này có thể khiến cho lớp bảo vệ trên cùng của sàn gỗ bị bong tróc. Nên lót chân nỉ hay thảm dưới chân các đồ nội thất.
Tránh việc phơi sàn gỗ dưới nhiệt độ quá cao hoặc để sàn ẩm ướt. Bạn có thể bật điều hòa trong phòng để hút bớt khí ẩm trong trường hợp thời tiết quá nồm, tránh việc gỗ có thể bị cong vênh hay co ngót khi chênh nhiệt độ.
Khi sàn mới có hiện tượng bị phồng cần phải xử lý ngay, tránh để lâu các tấm gỗ sẽ bị đẩy phồng nhiều hơn.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên mua sàn gỗ cao cấp, chịu nước tốt để tránh những sản phẩm sàn gỗ công nghiệp giá rẻ, không có xuất xứ thương hiệu rõ ràng.

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

  1. Tính toán lượng xi măng cát và gạch xây tường
  2. Nối cốt thép trong cấu kiện dầm bê tông cốt thép như thế nào
  3. Những lưu ý hữu ích cho kỹ sư xây dựng
  4. Sự khác nhau giữa giằng tường và giằng móng
  5. Quy phạm thi công nghiệm thu công tác cốt thép
  6. Các mẫu biên bản nghiệm thu công trình xây dựng
  7. Kỹ thuật thi công lắp đặt điện nước nhà vệ sinh
  8. Làm thế nào để tính toán số lượng xi măng cát và đá trong sàn
  9. Thi công nghiệm thu công tác trát hoàn thiện công trình
  10. kỹ thuật thi công topdown

Cả BS 8110 - 97 và TCVN 356 - 2005 đều tính toán cấu kiện bê tông cốt thép dựa trên lý thuyết về trạng thái giới hạn (về độ bền và trạng thái sử dụng). Đối với cấu kiện loại Dầm, cả BS lẫn TCVN đều thiết lập phương trình cân bằng lực ở trạng thái giới hạn, giải phương trình và tìm ra lượng cốt thép yêu cầu. Đối với cấu kiện loại Cột, cách truyền thống được nêu ra trong BS là quy đổi về trường hợp lệch tâm phẳng với hệ số quy đổi, bên cạnh đó, BS cũng đưa ra các biểu đồ tương tác dùng để kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện.
TCVN vẫn đang chật vật với việc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên, tuy nhiên đã đưa ra điều kiện tổng quát, và công thức cho phép xác định ứng suất của cốt thép phụ thuộc vào vị trí của đường giới hạn vùng nén. Những năm gần đây, các nghiên cứu về việc xây dựng biểu đồ tương tác đã đạt được nhiều kết quả, bên cạnh đó là quy trình tính toán cốt thép theo phương pháp đúng dần dựa vào biểu đồ tương tác. Chúng ta hoàn toàn giải được bài toán khung bê tông cốt thép theo TCXDVN 356 - 2005.
Mặc dù Etabs không cung cấp lựa chọn tiêu chuẩn TCVN 356 trong tính toán cốt thép, nhưng từ những điểm chung của hai tiêu chuẩn như đã nói ở trên, chúng ta hoàn toàn có thể dùng Etabs + BS 8110 - 97 + Tải trọng VN + Vật liệu VN -> Cốt thép theo TCVN 356 - 2005

Đầu tiên là khai báo tiêu chuẩn BS 8110 - 97, nhưng sửa đổi hai thông số giảm hoạt tải và giới hạn sử dụng.


Tính-diện-tích-cốt-thép-bằng-Etabs.jpg
Tính-diện-tích-cốt-thép-bằng-Etabs-1.jpg

Khai báo tổ hợp thiết kế là tổ hợp theo tiêu chuẩn việt nam


Tính-diện-tích-cốt-thép-bằng-Etabs-2.jpg
Tính-diện-tích-cốt-thép-bằng-Etabs-3.jpg

Thay dổi vật liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam


Bạn cần biết, mặc dù BS yêu cầu bạn nhập hai thông số về cường độ Vật Liệu là fcu (cường độ đặc trưng của bê tông, tương ứng với cấp độ bền. Ví dụ: B15 là 15MPa, B20 là 20MPa) và fy (giới hạn chảy của cốt thép) Tuy nhiên giá trị tính toán của vật liệu theo BS được lấy như sau:
  • Đối với Bê tông: cường độ tính toán = 0.67*fcu/1.5.
  • Đối với Cốt thép: cường độ tính toán = fy/1.05.
Ở đây 1.5 và 1.05 là hệ số an toàn riêng cho Bê tông và Cốt thép
Suy ngược lại, nếu bạn muốn khai báo vật liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam, bạn cần khai báo cường độ tính toán đã nhân với các hệ số trên. Ví dụ:
  • Với B15, R=85 kG/cm2 -> fcu khai báo sẽ bằng: 85*1.5/0.67 = 190.3 kG/cm3
  • Với B20, R=115 kG/cm2 -> fcu khai báo sẽ bằng: 115*1.5/0.67 = 257.5 kG/cm2
  • Với B25, R=145 kG/cm2 -> fcu khai báo sẽ bằng: 145*1.5/0.67 = 324.6 kG/cm2
  • Với AII, R=2800 kG/cm2 -> fy khai báo sẽ bằng: 2800*1.05 = 2940 kG/cm2
  • Với AIII, R=3650 kG/cm2 -> fy khai báo sẽ bằng: 3650*1.05 = 3832.5 kG/cm2
Ở đây fcu và fy đã được khai theo tiêu chuẩn Việt Nam quy đổi lên, không phải theo con số đúng với ý nghĩa của nó như trong BS.
Tính-diện-tích-cốt-thép-bằng-Etabs-4.jpg
Cần nói thêm rằng kết quả tính toán như trên chỉ đúng về mặt định tính (số liệu), mà không phù hợp về mặt pháp lý. Tuy nhiên có thể vận dụng bài viết này để áp dụng trong tính toán và kiểm tra nhanh kết quả trong thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN.

CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

  1. Tính toán cốt thép dầm
  2. Hướng dẫn trình tự thi công nghiệm thu công tác lát và láng
  3. Hướng dẫn sử dụng lệnh dimcenter dce trong autocad
  4. Hư hỏng cọc bê tông cốt thép khi đóng
  5. Khai báo vật liệu bê tông trong etabs
  6. Thi công ép cọc bê tông cốt thép khi nào thì dừng
  7. Những lưu ý hữu ích cho kỹ sư xây dựng
  8. Giải pháp chống sét đơn giản cho nhà dân
  9. Các bước tính toán móng băng
  10. Tải trọng trong tính toán kết cấu xây dựng

↑このページのトップヘ