DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM

Diễn Đàn Xây Dựng một sân chơi trong lãnh vực phong thủy, nhà đẹp, thiết kế, thi công, kết cấu, nội ngoại thất. Tạo nền móng vững chắc cho dân xây dựng.

TIÊU CHUẨN NGÀNH


22TCN 335:2006

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ- CƯỜNG ĐỘ NỀN ĐƯỜNG VÀ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM CỦA ĐƯỜNG ÔTÔ BẰNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘNG FWD


(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGTVT ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)​
335.jpg
1. Quy định chung

1.1. Quy trình thí nghiệm này quy định trình tự đo đạc và xác định cường độ kết cấu mặt đường mềm bằng thiết bị đo động FWD (Falling Weight Deflectometor) dùng cho công tác kiểm tra, khảo sát thiết kế tăng cường mặt đường, xây dựng ngân hàng dữ liệu bảo trì đường ôtô.

1.2. Quy trình này dùng cho việc đánh giá cường độ và thiết kế kết cấu mặt đường mềm theo 22 TCN 274-01 (Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm - Specification for Design Flexible Pavement). Kết quả đo đạc theo quy trình này không sử dụng cho việc thiết kế mặt đường mềm theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-93.

2. Nội dung thí nghiệm

2.1. Một khối tải trong Q rơi từ độ cao quy định H xuống một tấm ép đường kính D, thông qua bộ phận giảm chấn gây ra một xung lực xác định tác dụng lên mặt đường. Biến dạng (độ võng) của mặt đường ở tâm ép và ở các vị trí cách tấm ép một khoảng quy định sẽ được các đầu cảm biến đo võng ghi lại. Các số liệu đo được như: xung lực tác dụng lên mặt đường thông qua tấm ép, áp lực tác dụng lên mặt đường (bằng giá trị xung lực chia cho diện tích tấm ép), độ võng mặt đường ở các vị trí quy định (do các đầu cảm biến đo võng ghi lại) là cơ sở để xác định cường độ kết cấu mặt đường.

2.2. Thiết bị FWD được lắp đặt trên một chiếc moóc và được một xe ô tô tải nhẹ kéo đi trong quá trình di chuyển và đo đạc. Việc điều khiển quá trình đo và thu thập số liệu được tự động qua phần mềm chuyên dụng. Tại vị trí cần kiểm tra, tấm ép và các đầu đo võng được hạ xuống tiếp xúc với mặt đường. Hệ thống điều khiển nâng khối tải trọng lên độ cao quy định và rơi tự do xuống tấm ép gây ra một xung lực xác định tác dụng lên mặt đường. Các đầu cảm biến đo võng sẽ ghi lại độ võng của mặt đường ở các khoảng cách quy định. Trị số xung lực và độ võng được ghi lại vào file dữ liệu. Sau khi đoa xong, tấm ép và các đầu đo võng được nâng lên và thiết bị được di chuyển đến vị trí kiểm tra tiếp theo.

3. Các bộ phận chính của thiết bị đo

3.1. Bộ phận tạo xung lực

3.1.1. Khối tải trọng được đưa lên độ cao quy định, sau đó rơi tự do thẳng đứng theo một thanh dẫn, đập vào một tấm ép thông qua bộ phận giảm chắn lò xo (hoặc cao su), tạo nên một xung lực tác dụng lên mặt đường tại vị trí đặt tấm ép.

3.1.2. Thời gian tác dụng của xung lực lên mặt đường phù hợp với điều kiện tác động thực tế của tải trọng lên mặt đường. Thông thường, bộ phận giảm chấn được thiết kế có độ cứng phù hợp để đảm bảo thời gian tác dụng của xung lực vào khoảng từ 0,02 giây đến 0,06 giây.

3.2. Tấm ép
  • Tấm ép truyền tác dụng của tải trọng lên mặt đường có dạng hình tròn, đường kính D = 30cm.
  • Tấm ép được chế tạo bằng hợp kim, mặt đáy tấm ép có dán một lớp cao su mỏng.
  • Giữa tâm của tấm ép có lỗ rỗng để đặt các cảm biến.
3.3. Các cảm biến đo võng

3.3.1. Độ võng trên mặt đường dưới tác dụng của xung lực được đo bằng các đầu đo cảm biến. Số lượng đầu đo võng thông thường là 7 đầu đo, tối thiểu là 5 đầu đo.

3.3.2. Các đầu đo võng được lắp đặt thẳng hàng trên một giá đỡ dọc theo hướng xe đo. Có một đầu đo đặt tại tâm tấm ép, các đầu đo khác cách tâm một khoảng cách quy định. Thông thường, khoảng cách giữa các đầu đo là 30cm (khoảng cách giữa các đầu đo đến tâm tấm ép theo thứ tự là: 30, 60, 90, 120, 150, 180mm…)

3.3.3. Khi tiến hành đo độ võng bằng thiết bị FWD để xác định mô đun đànhồi của đất nền đường, vị trí cảm biến đo võng có thể thay đổi tùy theo độ cứng và tổng bề dày của kết cấu áo đường, nhưng khoảng cách r từ chiếc cảm biến đo võng kề chiếc cảm biến đo võng cuối cùng đến tâm tấm ép phải thỏa mãn điều kiện sau:

Quá trình sản xuất gạch bê tông và gạch nung


Nguyên liệu chính làm nên gạch bê tông hay còn gọi là gạch xi măng cốt liệu là hỗn hợp gồm xi măng (chất kết dính), cát và chất độn như đá dăm, sạn sỏi, đá mi… Đây đều là các nguồn nguyen liệu dễ kiếm ở nhiều vùng miền ở nước ta. Đặc biệt quá trình sản xuất gạch khong qua nung, do đó không sản sinh ra khói, bụi, khí CO2 cũng như không tiêu hao nhiều nguồn nhiên liệu, năng lượng. Gạch bê tông được xem là vật liệu xanh, thân thiện với môi trường
Tư vấn chọn vật liệu xây nhà gạch nung hay gạch bê tông.jpg
Nguyên liệu làm nên gạch tuynel là đất sét ruộng, đất sét đồi. Quá trình sản xuất gạch phải trải qua quá trình nung bằng nhiệt thì mới có sản phẩm hoàn thiện. Công nghệ sản xuất cũ sản xuất bằng lò nung thủ công, sản sinh ra nhiều khí CO2 gây hại cho môi trường. Tuy nhiên, theo công nghệ sản xuất mới, gạch nung đã được trải qua quá trình sản xuất ít khói bụi hơn, mức khí CO2 thải ra ở mức cho phép, không gây ra ô nhiễm môi trường. Vì thế, gạch nung tuynel mới được xem là loại vật liệu bền vững với môi trường.
Nếu so sánh gạch bê tông và gạch nung theo quá trình sản xuất thì rõ ràng cả 2 loại gạch đều xứng đáng được sử dụng vì không tác động quá tiêu cực tới môi trường. Tuy nhiên, gạch bê tông vẫn nhỉnh hơn một chút vì quá trình sản xuất hoàn toàn không tạo ra khí CO2, thân thiện với môi trường giúp phát triển bền vững trong tương lai.

Thông số kỹ thuật gạch bê tông và gạch nung


Thông sốGạch bê tônggạch nung (tuynel)
Tỷ trọng (kg/m3)500-8501050-1150Trọng lượng nhẹ hơn gạch bê tông sản xuất theo công nghệ hiện đại nhẹ hơn so với gạch tuynel
Cường độ chịu nén (Mpa)3.5-6042-70Cường độc chịu nén của cả 2 đều khá tốt, tuy nhiên gạch tuynel vẫn nhỉnh hơn
Hệ số dẫn nhiệt (W/m.k)0.121.15Gạch bê tông cách nhiệt tốt hơn, giúp giảm 30-60% chi phí điện lạnh so với gạch nung
Hệ số cách âm (db)+44+28Gạch bê tông có khả năng cách âm tốt hơn gạch nung
Chống cháy4 giờ1-2 giờKhả năng chống cháy của gạch bê tông tốt hơn, tuy nhiên gạch tuynel lại có khả năng chịu nhiệt cao hơn
Độ chính xác (mm)± 1-2mm± 5mmGạch bê tông có độ chính xác cao, từ đó giảm vữa tô, xây có thể sơn trực tiếp sau khi bả matic mà không cần tô
Độ hút nước (%)4-88-20Gạch nung có độ hút nước lớn hơn so với gạch bê tông. Do đó khả năng chống thấm của gạch không nung tốt hơn
Số lượng viên/m383 viên (100x200x600)650 viênGạch bê tông có thước lớn, nhẹ, giúp dễ dàng vận chuyển và thi công
Độ co ngót< 0,02 mm/m3-5mmCả hai đều có độ co ngót không lớn, không gây biến dạng công trình nhiều sau một thời gian sử dụng
Chịu nhiệtKhông chịu được nếu quá 450°C.Có thể sử dụng để xây lò nướng lên đến hơn 1000 °C.Khả năng chịu nhiệt tốt hơn giúp cho công trình chịu lực tốt hơn khi xảy ra hỏa hoạn
Tốc độ xây (m2/ngày/nhân công)258Thi công bằng bê tông nhanh hơn
Lắp ráp đường điện, nướcdễ dàngKhó khănLắp đặt đường ống dẫn nước đối với công trình xây bằng gạch bê tông dễ hơn
Tỉ lệ hao hụt<1%5-10%Gạch bê tông giúp tiết kiệm vật tư hơn
Vữa xâyChuyên dụng, mạch mỏng 1- 3mmTiêu chuẩnDùng vữa khô trộn sẳn, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết kiểm vật tư
Vữa tôChuyên dụngTiêu chuẩnDùng vữa khô trộn sẳn, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết kiểm vật tư
Từ những thông số kỹ thuật trên, có thể thấy, gạch bê tông có khả nhiều ưu điểm so với gạch nung truyền thống. Với công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại, gạch không nung ngày càng có những ưu điểm vượt trội hơn so với gạch nung truyền thống. Tuy nhiên, nếu xét về các công trình mang tính chịu nhiệt, cần độ chịu nén cao thì gạch nung truyền thống vẫn là lựa chọn hàng đầu.
Tư vấn chọn vật liệu xây nhà gạch nung hay gạch bê tông 1.jpg

Lợi ích kinh thế với người sử dụng đối với gạch bê tông và gạch nung


Gạch bê tông không nung có giá thành rẻ hơn so với gạch tuynel. Bên cạnh đó, số lượng gạch sử dụng cho công trình cũng ít hơn so với sử dụng gạch nung, thời gian thi công ngắn, phụ liệu giảm. Ngoài ra, sử dụng gạch không nung, việc thi công lắp đặt đường dây, ống nước dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, đưa tới việc thi công nhanh gọn, tiết kiệm chi phí thi công.
Có thể thấy, nếu về lợi ích kinh tế thì gạch bê tông sẽ hơn hẳn so với gạch nung bằng đất sét.

Ứng dụng trong cuộc sống của gạch bê tông và gạch nung


Xét về độ phổ biến trong cuộc sống, gạch tuynel vẫn chiếm vị trí hàng đầu. Tính tới thời điểm hiện tại, gạch tuynel chiếm 70% thị trường, 30% còn lại là gạch không nung. Quy định sử dụng 30% vật liệu không nung loại nhẹ có khối lượng thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 1000kg/m3 trong tổng số vật liệu xây dựng của Thủ tướng Chính phủ, loại gạch bê tông đã và đang được sử dụng phổ biến hơn.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa như ở Việt Nam, đặc biệt là vùng ven biển hay các vùng thường xuyên lũ lụt, gạch bê tông vô cùng thích hợp và có thể phát huy được khả năng của mình. Gạch bê tông thường được dùng để xây lát vỉa hè, lề đường, hay dùng trong trang trí sân vườn, ốp tường…
Đối với gạch nung tuynel, với khả năng chịu lực ở nhiệt cao cùng với độ bền vĩnh cửu, nó là loại gạch được sử dụng trong hầu hết các công trình nhà ở, biệt thự, tường rào…

TIÊU CHUẨN NGÀNH


22 TCN 356:2006

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG NHỰA ĐƯỜNG POLIME


(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2006
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)​
356.jpg
1 Quy định chung

1.1 Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, công nghệ chế tạo hỗn hợp, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đường bê tông nhựa sử dụng chất kết dính là nhựa đường polime, được gọi là bê tông nhựa polime (viết tắt là BTNP).

1.2 Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đường ô tô (đường có lưu lượng xe tải nặng lớn, các đoạn đường có độ dốc lớn), đường phố (đường có ý nghĩa quan trọng, hạn chế duy tu sửa chữa), đường sân bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ), trạm thu phí, bến bãi, quảng trường.

1.3 Hỗn hợp BTNP chủ yếu dùng để làm lớp trên của mặt đường (vì giá thành sản phẩm cao), song cũng có thể dùng cho lớp dưới của mặt đường nếu có hiệu quả kinh tế-kỹ thuật và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

1.4 Hỗn hợp BTNP được chế tạo theo phương pháp trộn nóng rải nóng; có cấp phối cốt liệu liên tục, chặt; các yêu cầu về chất lượng đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường polime dùng để chế tạo hỗn hợp được quy định chặt chẽ.

2 Phân loại và các yêu cầu về chất lượng của bê tông nhựa polime

2.1 Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định (theo sàng mắt vuông) của cốt liệu, BTNP được phân ra 3 loại:
  • BTNP 9,5 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm;
  • BTNP 12,5 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm;
  • BTNP 19 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm.
Phạm vi áp dụng của các loại BTNP theo quy định tại Bảng 1.

↑このページのトップヘ