DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM

Diễn Đàn Xây Dựng một sân chơi trong lãnh vực phong thủy, nhà đẹp, thiết kế, thi công, kết cấu, nội ngoại thất. Tạo nền móng vững chắc cho dân xây dựng.

TIÊU CHUẨN NGÀNH


10TCN 564:2003

MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI - MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN - YÊU CẦU CHUNG VỀ AN TOÀN


Agricultural, forestry and irrigation machines - Wiring and equipment for electrically driven or controlled - General requirements for safety
564.jpg
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2003/QĐ-BNN
Ngày 03 tháng 03 năm 2003)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho người và thiết bị đối với mạng cung cấp (tính từ điểm nối với nguồn lưới điện), các thiết bị điện dùng trong nông lâm nghiệp, thuỷ lợi và các lĩnh vực liên quan.

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị điện làm việc trong mạng điện có điện áp từ 30V đến 1000V.

1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đầy đủ các yêu cầu an toàn. Khi cần thiết phải sử dụng thêm các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy bổ sung cho phù hợp với điều kiện cụ thể để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

  • ISO 12374: 1995. Thuỷ lợi - Mạng cung cấp, truyền động và điều khiển điện máy thuỷ lợi.
  • TCVN 3144 - 79. Sản phẩm kỹ thuật điện - Yêu cầu chung về an toàn.
  • IEC 173: 1964. Màu của dây dẫn trong cáp và dây dẫn đơn mềm
  • IEC 529: 1989. Cấp của vỏ bọc bảo vệ (mã IP).
3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1 Tủ điều khiển chính

Tủ điện chứa bộ điều khiển động lực và các thiết bị điều khiển khác.

3.2 Máy chính

Máy được cung cấp nguồn điện trực tiếp từ bộ điều khiển động lực.

3.3 Tủ điều khiển phụ

Tủ điện chứa các thiết bị điều khiển phụ trợ như các bộ điều khiển động cơ, rơle, chuyển mạch và máy biến áp không thuộc tủ điều khiển chính.

Chú thích: Hộp đấu nối không được xem là tủ điều khiển phụ.

3.4 Máy phụ

Tất cả các máy, ngoại trừ máy chính.

3.5 Biến áp cách ly

Biến áp chuyên dùng để cách ly phụ tải điện khỏi lưới cung cấp điện.


3.6 Dây động lực

Dây dẫn cung cấp năng lượng điện từ bộ cách ly điện đến động cơ truyền động.

3.7 Dây dẫn phụ

Dây dẫn không thuộc đường dây động lực.

3.8 Dây điều khiển

Dây dẫn tín hiệu điện điều khiển tới phụ tải điện.

3.9 Chất chống ẩm

Vật liệu nạp đầy bên trong, ngăn cản sự tích tụ và lan truyền hơi nước trong cáp điện.

3.10 Khả năng dẫn dòng

Dòng điện cho phép đi qua dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện của dây dẫn và vật liệu cách điện.

3.11 Liên kết điện

Mối nối giữa các chi tiết kim loại đảm bảo độ dẫn điện tin cậy cần thiết.

3.12 Mối nối kim loại - kim loại

Chi tiết kim loại được gắn vào vỏ máy bằng bu lông hoặc vít đảm bảo tiếp xúc tốt nhằm tạo mối liên kết điện.

3.13 Bộ cách ly điện

Phương tiện dùng để ngắt nguồn cung cấp tại điểm nối điện vào máy.

3.14 Bộ góp điện

Tổ hợp các vành trượt, truyền năng lượng điện từ vật dẫn điện đứng yên sang vật dẫn điện chuyển động quay.

3.15 Máng đi dây

Máng kín (được thiết kế riêng) để giữ và bảo vệ các dây dẫn, cáp điện hoặc thanh cái.

3.16 Thiết bị mặt trước

Thiết bị có thể tháo ra và lắp vào để thay thế hoặc nối mạch điện từ phía trước của tủ điện mà không cần tháo các bảng mạch phụ, thiết bị khác hoặc nắp tủ phía sau để tiếp cận tới các phần tử nằm ẩn bên trong.

3.17 Nối đất

Nối một cách chủ định các bộ phận không mang điện với đất (điện cực tiếp đất hay vật tương đương mang điện thế của đất).

3.18 Điện cực tiếp đất

Vật dẫn hay nhóm các vật dẫn điện (kim loại) liên kết điện với nhau nằm trong đất, có cùng điện thế với đất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG NGHIỆP

QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN


Phần IV

BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG


11 TCN - 21 - 2006
21.jpg
Hà Nội - 2006​
Mục lục​
Phần IV
BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
Chương IV.1
BẢO VỆ LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1kV​
  • Phạm vi áp dụng và định nghĩa
  • Yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ
  • Lựa chọn bảo vệ
  • Nơi đặt thiết bị bảo vệ
Chương IV.2
BẢO VỆ RƠLE​
  • Phạm vi áp dụng
  • Yêu cầu chung
  • Bảo vệ máy phát điện nối trực tiếp vào thanh cái điện áp máy phát điện
  • Bảo vệ MBA có cuộn cao áp từ 6kV trở lên và cuộn kháng bù ngang 500kV
  • Bảo vệ khối máy phát điện – MBA
  • Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện 6-15kV trung tính cách ly
  • Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện 22 - 35kV trung tính cách ly
  • Bảo vệ ĐDK hoặc đường cáp trong lưới điện 15 - 500kV trung tính nối đất hiệu quả
  • Bảo vệ tụ điện bù ngang và bù dọc
  • Bảo vệ thanh cái, máy cắt vòng, máy cắt liên lạc thanh cái và máy cắt phân đoạn
  • Bảo vệ máy bù đồng bộ
Chương IV.3
TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA​

  • Phạm vi áp dụng và yêu cầu chung
  • Tự động đóng lại
  • Tự động đóng nguồn dự phòng
  • Đóng điện máy phát điện
  • Tự động điều chỉnh kích thích, điện áp và công suất phản kháng
  • Tự động điều chỉnh tần số và công suất tác dụng
  • Tự động ngăn ngừa mất ổn định
  • Tự động chấm dứt chế độ không đồng bộ
  • Tự động hạn chế tần số giảm
  • Tự động hạn chế tần số tăng
  • Tự động hạn chế điện áp giảm
  • Tự động hạn chế điện áp tăng
  • Tự động ngăn ngừa quá tải
  • Điều khiển từ xa
Chương IV.4

MẠCH ĐIỆN NHỊ THỨ​
  • Phạm vi áp dụng
  • Yêu cầu của mạch nhị thứ
Phụ lục
Ký hiệu các chức năng bảo vệ và tự động
PHẦN IV
BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
Chương IV.1
BẢO VỆ LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
IV.1.1. Chương này áp dụng cho việc bảo vệ lưới điện điện áp đến 1kV, đặt trong nhà và/hoặc ngoài trời. Các yêu cầu khác đối với lưới điện này được nêu trong các chương khác của quy phạm.
IV.1.2. Thiết bị bảo vệ là thiết bị tự động cắt mạch điện khi bị sự cố.
Yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ
IV.1.3. Khả năng cắt của thiết bị bảo vệ phải phù hợp với dòng điện ngắn mạch lớn nhất trên đoạn lưới điện được bảo vệ (xem Chương I.4 - Phần I).
IV.1.4. Trong mọi trường hợp, dòng điện danh định của dây chảy của cầu chảy và dòng điện chỉnh định của áptômát để bảo vệ cho mạch điện (dây hoặc cáp điện) nên chọn theo mức nhỏ nhất theo dòng điện tính toán của mạch điện hoặc bằng dòng điện danh định của các thiết bị nhận điện. Tuy nhiên, thiết bị bảo vệ không được cắt mạch khi thiết bị nhận điện bị quá tải ngắn hạn (như dòng điện khởi động, đỉnh phụ tải công nghệ, dòng điện tự khởi động v.v.).
IV.1.5. Phải dùng áptômát hoặc cầu chảy làm thiết bị bảo vệ. Để bảo đảm yêu cầu về độ nhanh, độ nhạy hoặc độ chọn lọc, khi cần thiết được phép dùng các thiết bị rơle bảo vệ (tác động gián tiếp).
IV.1.6. Ở thiết bị điện đến 1kV trong lưới điện có trung tính nối đất trực tiếp, với mục đích đảm bảo cắt tự động đoạn dây bị sự cố, dây dẫn pha và dây trung tính bảo vệ phải chọn sao cho khi chạm vỏ hoặc chạm vào dây trung tính bảo vệ thì bội số dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất không nhỏ hơn:
  • 3 lần dòng điện danh định của cầu chảy ở gần.
  • 3 lần dòng điện danh định của bộ cắt không điều chỉnh được hoặc dòng chỉnh định của bộ cắt điều chỉnh được của áptômát có đặc tính dòng điện - thời gian quan hệ ngược.
Khi bảo vệ lưới điện bằng áptômát chỉ có bộ cắt điện từ (quá dòng tác động tức thời - cắt nhanh), dây dẫn kể trên phải đảm bảo dòng điện không nhỏ hơn dòng chỉnh định khởi động tức thời nhân với hệ số phân tán (theo số liệu của nhà chế tạo) và hệ số dự trữ là 1,1. Khi không có số liệu của nhà chế tạo, đối với áptômát có dòng điện danh định đến 100A, bội số dòng điện ngắn mạch so với dòng điện chỉnh định phải không nhỏ hơn 1,4; với áptômát có dòng danh định trên 100A thì không nhỏ hơn 1,25. Trong mọi trường hợp, điện dẫn của dây trung tính bảo vệ phải không nhỏ hơn 50% điện dẫn của dây pha.
Nếu yêu cầu của Điều này không đáp ứng được về bội số khi chạm vỏ hoặc chạm dây trung tính bảo vệ thì việc cắt khi sự cố ngắn mạch này phải thực hiện bằng bảo vệ đặc biệt.

↑このページのトップヘ