DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM

Diễn Đàn Xây Dựng một sân chơi trong lãnh vực phong thủy, nhà đẹp, thiết kế, thi công, kết cấu, nội ngoại thất. Tạo nền móng vững chắc cho dân xây dựng.

Sofa và ghế ngồi nói chung về mặt tạo hình phải thật chắc chắn, nhất là loại sofa và ghế có lưng tựa cao. Như vậy không những có thể ngả lưng tựa dễ chịu mà còn tăng cảm giác an toàn.


Lý tưởng nhất là sắp đặt theo hình Bát quái, bởi ghế ngồi thường xếp liền kề, không những có thể thúc đẩy sự hài hoà mối quan hệ xã giao, mà còn tạo nên không gian nghỉ ngơi thích hợp.
Bài trí sofa nên tạo thế tựa lưng vào núi.jpg
Sofa kiểu dáng mới mẻ sang trọng là một bộ phận không thể thiếu trong một căn nhà, tạo hình và màu sắc của nó thể hiện không khí trong một căn nhà. Sofa vải màu trang nhã là lựa chọn hợp phong thuỷ nhất, bởi sofa kị hoa loè loẹt.

Trong cuộc sống hàng ngày, sofa có chức năng làm nơi ngồi nghỉ ngơi, trò chuyện và tiếp khách khứa, bởi vậy trong phong thuỷ nhà ở, nó chiếm một vị trí khá quan trọng. Nên sự sắp xếp cũng cần hết sức thận trọng, phải đạt được các yêu cầu sau đây:

1. Về số lượng


Về hình dáng có sofa đơn, sofa đôi, sofa dài vàs ofa cong lưng, sofa quây tròn. Về chất liệu có sofa da, sofa giả da, sofa vải, sofa mây... về mặt màu sắc và tạo hình, càng “thiên hình vạn trạng”. Về số lượng sofa cũng phải thận trọng, kị bầy một bộ rưỡi sofa, hoặc 2 bộ sofa tròn vuông với nhau.

2. Phương vị kê đặt sofa


Sofa là nơi có thể để mọi người già trẻ trong nhà có thể nằm, ngồi nghỉ ngơi thoải mái, vậy nên phải chú ý tới phương vị kê đặt. Với nhà ở hướng Đông, thì sofa trong phòng khách đặt ở mé chính Đông, Đông Nam, chính Nam và chính Bắc, với nhà hướng Tây, sofa trong phòng khách nên đặt mé chính Nam, chính Tây, Tây Bắc và Đông Nam là đẹp.

3. Phía sau sofa nên có điểm tựa


Điểm tựa tương trưng cho núi, tựa vững chắc vào núi, đó là bức tường vững thãi kề phía sau sofa, không có cảm giác trống trải, chống chếnh phía sau, thế mới phù hợp với thuật phong thuỷ nhà ở. Người xưa thường dùng “tràng kỷ” (loại ghế tựa dài bằng gỗ, song mây, tre vầu...). Nhà giàu có thường dùng sofa, ghế bành bằng gỗ quý lưng tựa có khảm phiến đá vân mài nhẵn, có hoa văn và ẩn hiện phong cảnh sơn thuỷ rất đẹp, cũng mang ú nghĩa “tựa lưng vào núi”.

Nếu phía sau sofa là cửa sổ, là cửa ra vào hay lối đi lại, không gian trống, có nghĩa phía sau hư không chẳng có chỗ dựa vững chắc, cho người ngồi có cảm giác không an toàn, đương nhiên là kém thoải mái dễ chịu.

4. Sofa nên kê uốn lượn, không kê thẳng hàng


Địa vị quan trọng của sofa trong căn nhà ở cũng tựa như cảng khẩu chủ yếu của một quốc gia, phải cố gắng “nạp thuỷ” thật nhiều, mới hưng vượng. Mà một cửa hải cảng tốt thường 2 bên có bờ nhô ra như “tay ngai” tạo thành vịnh, như hình chữ U, che chắn bảo vệ 2 bên cạnh sườn, còn ở giữa chính là nơi nạp khí trong phong thuỷ, có thể “Tàng phong tụ khí”, để đạt được mục đích người và của cải đều dồi dào, hưng vượng

Thiết kế kỹ thuật là gì ?


Thiết kế kỹ thuật là bản vẽ thiết kế được thực hiện dựa trên thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công trong quy trình thiết kế 3 bước.

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm những gì ?


Nội dung thiết kế kỹ thuật
  • Phần thuyết minh
  • Phần bản vẽ
  • Phần tổng dự toán
ho-so-thiet-ke-ky-thuat.jpg
Phần thuyết minh
  • Thuyết minh tổng quát.
  • Nội dung cơ bản của dự án đầu tư được duyệt.
  • Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế mẫu được áp dụng.

  • Căn cứ để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
  • Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế được chọn và các phương án so sánh.
  • Các thông tin và chỉ tiêu mà công trình cần phải đạt được dựa trên phương án đã được lựa chọn.
  • Thiết kế tổ chức xây dựng : trình bày các chỉ dẫn chính về biện pháp thi công và an toàn trong thi công xây dựng.
  • Sự tác động của điều kiện tự nhiên, môi trường, kỹ thuật chi phối công tác thiết kế.
  • Tài liệu về địa hình, địa chất công trình, khí tượng thủy văn ở khu vực xây dựng.
  • Điều tra tác động môi trường, những điều kiện phát sinh sau khi lập dự án đầu tư.
  • Phần kinh tế kỹ thuật
    • Năng lực, công suất thiết kế và các thông số chi tiết của công trình xây dựng.
    • Phương án, danh mục, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
    • Những chỉ tiều về kinh tế kỹ thuật và hiệu quả đầu tư.
  • Phần công nghệ


    • Phương pháp sản xuất, bố trí dây chuyền công nghệ.
    • Tính toán và lựa chọn thiết bị.
    • Biện pháp an toàn trong lao động, sản xuất cũng như phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Phần kiến trúc xây dựng
    • Bố trí tổng mặt bằng, diện tích sử dụng, diện tích xây dựng công trình.
    • Giải pháp về kiến trúc, kết cấu, nền móng,…
    • Giải pháp kỹ thuật xây dựng (có bản tính đi kèm, nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán).
    • Lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất.
    • Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác như hệ thống điện, nước, xử lý nước thải, hệ thống báo cháy, chữa cháy, điều khiển tự động,… (có bản tính đi kèm, nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán).
    • Tổ chức giao thông và thiết bị vận tải.
    • Tạo cảnh quan bên ngoài : sân vườn, lối đi, cây xanh xung quanh dự án xây dựng.
    • Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, vật tư chính, thiết bị công nghệ cho từng hạng mục công trình. So sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án thiết kế.
Phần bản vẽ

  • Hiện trạng mặt bằng, vị trí công trình trên bản đồ
  • Tổng mặt bằng bố trí chi tiết các hạng mục công trình và các hệ thống kỹ thuật.
  • Bản vẽ khu đất xây dựng, các công trình hạ tầng ngoài nhà (đường, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lý nước thải).
  • Dây chuyền công nghệ và các thiết bị chính.
  • Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng các hạng mục công trình.
  • Bố trí trang thiết bị và các hạng mục phụ cần thiết.
  • Sơ đồ mặt bằng các phương án bố trí và kích thước các kết cấu chịu lực chính : tường, nền, móng, cột, dầm, sàn,…
  • Phối cảnh tổng thể công trình.
  • Các hệ thống công trình kỹ thuật bên trong công trình : cấp điện nước, xử lý nuo thải, thông gió, điều hoà nhiệt độ, thông tin, báo cháy, chữa cháy.
  • Lối thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình.
  • Xây dựng bên ngoài: hàng rào, cây xanh, sân vườn.
  • Tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi công các hạng mục đặc biệt.
  • Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình.
Phần tổng dự toán
  • Tổng dự toán xây dựng công trình nói lên toàn bộ chi phí công trình mà các chủ đầu tư phải bỏ vốn thực hiện. Tổng dự toán không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt.
  • Căn cứ theo khối lượng dựa theo thiết kế cơ sở (tiên lượng) với khối lượng khác được dự tính cùng với giá thị trường (lấy bằng 10 – 15% giá trị xây dựng và thiết bị).
  • Căn cứ theo suất đầu tư và giá chuẩn của công trình tương tự.
  • Khái toán dựa trên kinh nghiệm rút ra từ công trình có điều kiện tương tự.
  • Tổng dự toán xây dựng công trình bao gồm các dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình; chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án chưa được tính trong dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình.

↑このページのトップヘ